
Cùng là đồng nhưng giá thu mua có thể chênh nhau đáng kể giữa đồng dây trần sáng, đồng mạ thiếc, đồng dẹt phủ men hay đồng thau. Biết cách phân loại giúp bạn chuẩn bị lô hàng đúng chuẩn và nhận báo giá sát với giá trị thực.
Vì sao phải phân loại đồng phế liệu?#
Giá trị của đồng phế liệu phụ thuộc vào lượng đồng thu hồi được sau khi nấu luyện. Lớp mạ, lớp men cách điện, dầu mỡ hay kim loại lẫn vào đều làm giảm tỷ lệ thu hồi và tăng chi phí xử lý, nên mỗi loại được phân nhóm và báo giá riêng. Các tên gọi như Millberry, Barley hay Clove là tên các cấp phế liệu trong tiêu chuẩn phân loại phế liệu quốc tế, được dùng phổ biến khi giao dịch.
| Loại | Cách nhận biết | Giá trị |
|---|---|---|
| Đồng dây trần sáng (Millberry, Barley) | Dây đồng đã bóc sạch vỏ, sáng bóng, đường kính từ 1,3 mm, độ tinh khiết khoảng 99% | Cao nhất trong nhóm đồng |
| Đồng dạng hạt (Clove) | Dây đồng đã bóc vỏ, có lớp mạ thiếc hoặc phủ mỏng, có thể xỉn màu nhẹ | Thấp hơn Millberry |
| Dây đồng dẹt (Rectangular Wire) | Tiết diện chữ nhật hoặc vuông, trần hoặc phủ men, từ máy biến áp, động cơ | Đồng trần sạch gần bằng Millberry; phủ men thấp hơn |
| Đồng cắt dập mới (New Clipping) | Phế liệu mới từ cắt, dập trong sản xuất; sạch, không oxy hóa | Cao – ít cần xử lý |
| Đồng thau 70/30, 65/35 | Hợp kim đồng – kẽm dạng tấm mỏng, nhãn, phế liệu dập | 70/30 cao hơn 65/35 |
| Đồng thau 60/40 | 60% đồng – 40% kẽm dạng tấm, nhãn, phế liệu cắt dập | Thấp hơn 70/30 và 65/35 |
| Mạt tiện đồng thau | Mạt, phoi, vụn xoắn từ tiện, phay, khoan | Tuỳ độ sạch, độ khô |
Đồng dây trần sáng: Millberry và Barley#
Barley (Shiny Millberry) là dây đồng điện cao áp đã được bóc sạch lớp vỏ cách điện, bề mặt sáng bóng, đường kính từ 1,3 mm trở lên và hoàn toàn không lẫn tạp chất hay kim loại ngoại lai. Đây là loại có hàm lượng đồng rất cao, tỷ lệ thu hồi sau tái chế rất tốt nên luôn có giá trị thương mại cao. Xem chi tiết tại Đồng dây trần sáng chất lượng cao.
Đồng dạng hạt (Clove)#
Clove thường dùng để chỉ dây đồng có lớp mạ thiếc (tinned copper wire) hoặc đồng sáng không đạt chuẩn Millberry do có lớp phủ hay bị oxy hóa nhẹ. Giá thấp hơn Millberry vì cần loại bỏ lớp mạ thiếc khi luyện, nhưng chất lượng vẫn cao. Clove thường được thu hồi từ:
- Dây điện điều khiển
- Dây tín hiệu
- Dây trong thiết bị điện tử
- Cáp viễn thông
- Cáp lõi đồng mạ thiếc
Dây đồng dẹt và đồng cắt dập mới#
Dây đồng dẹt có tiết diện chữ nhật hoặc vuông, thu hồi từ máy biến áp, động cơ và máy phát điện. Nếu là đồng trần sạch, giá thường tương đương hoặc gần bằng Millberry; nếu còn lớp men cách điện thì cần xử lý trước khi tái chế nên giá thấp hơn.
Đồng cắt dập mới là phế liệu phát sinh khi cắt, dập trong sản xuất: chưa qua sử dụng, sạch, đồng đều và không bị oxy hóa, nên ít cần xử lý trước khi nấu luyện và có giá trị cao.
Đồng thau và các hợp kim đồng#
Đồng thau (brass) là hợp kim đồng – kẽm, có màu vàng. Giá thu mua phụ thuộc trước hết vào tỷ lệ đồng trong hợp kim:
Đồng thau 70/30
≈ 70% Cu · 30% Zn
Chứa nhiều đồng nhất trong nhóm nên thường có giá cao nhất.
Đồng thau 65/35
≈ 65% Cu · 35% Zn
Thường ở dạng tấm mỏng, nhãn hoặc phế liệu dập từ tấm đồng thau.
Đồng thau 60/40
60% Cu · 40% Zn
Dễ phân loại và nấu luyện; giá thấp hơn hai loại trên.
Mạt tiện đồng thau từ tiện, phay, khoan có giá trị tốt nhờ hàm lượng đồng cao – càng sạch, khô, ít dầu cắt gọt thì giá càng cao. Xem thêm các loại tại danh mục Hợp kim đồng.
Những yếu tố làm giảm giá trị lô đồng#
- Dây còn vỏ cách điện, dây cháy đen hoặc bị oxy hóa nặng.
- Lẫn nhôm, sắt, inox hoặc kim loại khác.
- Đầu cos, đầu cáp, cao su dày, dây rối thành búi.
- Dầu mỡ, sơn, nhựa; mạt tiện còn nhiều dầu cắt gọt và nước làm mát.





